WHAT TIME IS IT ?

LỜI HAY Ý ĐẸP

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Vũ Thế Hùng)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Olympic Tiếng Anh

    CHAT BOX

    http://www.matcuoi.com

    >>ĐỌC VÀ SUY NGẪM<<


    14 ĐIỀU RĂN NHÀ PHẬT.

    1. Kẻ thù lớn nhất của đời người là chính mình.
    2. Ngu dốt lớn nhất của đời người là dối trá.
    3. Thất bại lớn nhất của đời người là tự đại.
    4. Bi ai lớn nhất của đời người là ghen tỵ.
    5. Sai lầm lớn nhất của đời người là đánh mất mình.
    6. Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu.
    7. Đáng thương lớn nhất của đời người là tự ti.
    8. Đáng khâm phục nhất của đời người là vươn lên sau khi vấp ngã.
    9. Phá sản lớn nhất của đời người là tuyệt vọng.
    10. Tài sản lớn nhất của đời người là sức khoẻ và trí tuệ.
    11. Món nợ lớn nhất của đời người là tình cảm.
    12. Lễ vật lớn nhất của đời người là khoan dung.
    13. Khuyết điểm lớn nhất của đời người là kém hiểu biết.
    14. An ủi lớn nhất của đời người là bố thí.

    9 ĐIỀU VỀ CHỮ NHẪN

    1. Nhịn được cái tức một lúc tránh được mối lo trăm ngày ...
    2. Muốn hòa thuận trên dưới, nhẫn nhịn đứng hàng đầu.
    3. Cái gốc trăm nết, nết nhẫn nhịn là cao.
    4. Cha con nhẫn nhịn nhau - Vẹn toàn đạo lý.
    5. Vợ chồng nhẫn nhịn nhau - Con cái khỏi bơ vơ.
    6. Anh em nhẫn nhịn nhau, trong nhà thường yên ấm.
    7. Bạn bè nhẫn nhịn nhau, tình nghĩa chẳng phai mờ.
    8. Tự mình nhẫn nhịn được, ai ai cũng mến yêu.
    9. Người mà chưa biết nhẫn, chưa phải là người hay.

    LIÊN KẾT WEBSITES

    THƯ VIỆN-TÀI NGUYÊN

    DANH NGÔN ANH-VIỆT

    ONLINE DICTIONARY


    Tra theo từ điển:



    ENGLISHTIME FORUM

    GIẢI ĐÁP TIẾNG ANH

    VIDEO HỌC TOÁN - FREE

    THAYGIAONGHEO.COM

    Chào mừng quý vị đến với website của Vũ Thế Hùng!

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Bài viết > Tiếng Anh >

    WHICHEVER-WHATEVER-WHOEVER-WHEREVER-HOWEVER

    Đôi khi, chúng ta gặp các từ như whichever, whatever, whoever, wherever, however, mà không rõ chúng có phải là đại từ quan hệ không, hay chúng là các liên từ, mặc dù có thể dịch nghĩa được những từ này ở mức độ có thể tin tưởng.

    Mình xin đưa ra một ít kiến thức về những từ này. Mọi người kiểm chứng xem, nếu còn trường hợp nào ngoài những trường hợp tôi sắp đưa ra sau đây, thì bổ sung tiếp để cùng xem xét nhé:


     

    whichever, whatever, whoever
    ( wherever, however )
    (Được hiểu dùng trong 2 loại mệnh đề khác nhau)
    A. CONDITIONAL-CONCESSIVE CLAUSES
    I. Khái niệm cần biết
    - Mệnh đề nhượng bộ-điều kiện bắt đầu bằng whoever', (," align="absmiddle"/>wherever', or `however') được sử dụng như những mệnh đề phụ, mà không phải cả mệnh đề đóng vai trò là một thành phần của câu (làm chủ, làm tân ngữ hoặc bổ ngữ) như các mệnh đề quan hệ danh từ bên dưới, ở phần B.
    - Với những mệnh đề kiểu này, ta tạm dịch là: dù/mặc dù/không quan trọng/không thành vấn đề
    - Như vậy, hãy coi whoever', hoặc `whichever' trong trường hợp này được sử dụng như các LIÊN TỪ.
    - Nếu tách mệnh đề chính và mệnh đề phụ ra, thì hai mệnh đề này vẫn có nghĩa riêng của nó, đầy đủ về mặt ngữ pháp.
    II. Cách sử dụng
    1. When you want to say that something is the case and that it does not matter which person, place, cause, method, or thing is involved, you use wherever', whatever', or `whichever'.
    (Khi bạn muốn nói rằng điều gì đó mới là đúng trong tình huống cụ thể và rằng dù người nào, nơi nào, nguyên nhân nào, cách thức nào, hoặc vật nào có liên quan đến đều không quan trọng, thì bạn sử dụng wherever', whatever', or `whichever'.)  
    * Whoever wins this civil war there will be little rejoicing at the victory.
    * Wherever it is, you aren't going.
    * However it began, the battle was bound to develop into a large-scale conflict.
    2. whichever' are used either as determiners or pronouns.
    (whichever' được sử dụng như những từ hạn định hoặc như những đại từ)
    (Như những từ hạn định, chúng kết hợp với danh từ(/đại từ) phía sau; như đại từ, chúng đứng một mình.)
    * Whatever brand you use, you will need four times as many teaspoonfuls as before.
    * That is why the deficit remains of key importance this year, whatever the Chancellor might say.
    * Whichever way you look at it, neutrality is folly.
    * It can be served with vegetables or a salad, whichever is preferred.
    3. Another way of saying that it does not matter who or what is involved is to use no matter<\frac{}{span}>' followed by " align="absmiddle"/>who', how', which'.
    (Một cách khác để nói rằng không quan trọng người nào hoặc vật nào có liên quan đến, là việc sử dụng ‘no matter’ theo sau bởi where', what', or `which'.)
    * Most people, no matter who they are, seem to have at least one.
    * Our aim is to recruit the best person for the job, no matter where they are from.
    * No matter how I'm playing, I always get that special feeling.
    4. Note that 'however' can be followed by Adjective or Adverb (However + Adj/Adv + clause,...)
    However hard I have ever worked, I do not get good salary.
    B. NOMINAL RELATIVE CLAUSES
    I. Khái niệm cần biết
    - Mệnh đề quan hệ danh từ bắt đầu bằng whoever', hoặc `whichever' được sử dụng như một DANH TỪ, cả mệnh đề đóng vai trò là một thành phần của mệnh đề chính (làm chủ ngữ, làm tân ngữ hoặc làm bổ ngữ). Tạm được dịch là: bất cứ người/vật nào đó/ bất cứ cái gì đó.
    - ‘Nominal’: Nó có 3 chức năng chính của DANH TỪ trong câu: làm chủ ngữ, làm tân ngữ (sau động từ thường hoặc sau giới từ) và làm bổ ngữ (sau ‘to be’ chẳng hạn!)
    - ‘Relative’: Nó có tính chất của MỆNH ĐỀ QUAN HỆ, đó là ‘quan hệ’ được với mệnh đề chính.
    - Diễn giải nghĩa ẩn hoặc nghĩa tương đương của các từ whoever', hoặc `whichever' , ta sẽ có được hình ảnh của MỆNH ĐỀ QUAN HỆ: ‘whatever’ = ‘anything that/which’, ‘whoever’ = ‘anyone that/who/whom’, ‘whichever’ = ‘any (… ) of…that/which/who/whom’.
    - Như vậy, hãy coi whoever', hoặc `whichever' trong trường hợp này được sử dụng như các ĐẠI TỪ QUAN HỆ bị ẨN danh từ phía trước, cho dễ hiểu!
    - Nếu tách mệnh đề chính và mệnh đề phụ ra, thì mệnh đề chính sẽ thiếu nghĩa, chưa đầy đủ về mặt ngữ pháp, vì nó bị mất một bộ phận của nó!
    * Whoever wants to come is welcome. (Mệnh đề quan hệ danh từ-MĐQHDT làm chủ ngữ của MĐ chính)
    Anyone who wants to come is welcome.
    * He makes friends easily with whoever he meets. (MĐQHDT làm tân ngữ, cho giới từ ‘with’ trong MĐ chính)
    He makes friends easily with anyone who(m) he meets.
    * He always says whatever comes into his mind. (MĐQHDT làm tân ngữ, cho động từ ‘says’ trong MĐ chính)
    He always says anything that comes into his mind.
    * There are four good programs on TV at eight o’clock. We can watch whichever program (whichever one) you prefer. (We can watch any of the four programs that you prefer.) (MĐQHDT làm tân ngữ, cho động từ ‘watch’ trong MĐ chính)
    II. Cách sử dụng
    1. Nominal relative clauses beginning with whoever', or `whichever' are used to refer to something or someone that is unknown or indefinite.
    (Những mệnh đề quan hệ danh từ bắt đầu bằng whoever', hoặc `whichever' được sử dụng để nói đến cái gì đó hoặc người nào đó mà chưa được biết đến hoặc không xác định.)
    2. Whoever' is used to refer to people. `Whichever' is used to refer to either things or people.
    (Whoever' được sử dụng để nói đến người. `Whichever' được sử dụng để nói đến hoặc là vật hoặc là người.)
    3. whoever', and `whichever' can be used as pronouns.
    (whoever', and `whichever' có thể được sử dụng như những đại từ - đứng một mình.)
    4. of'.
    (`Whichever' thường được theo sau bởi ‘of’.)
    * I'll do whatever you want. (whatever-O-tân ngữ)
    * These wild flowers are so rare I want to do whatever I can to save them. (O)
    * …a person with written authority from whoever is dealing with the will. (O)
    * People will choose whichever of these regimes they find suits them best. (O)
    5. whichever' can also be used as determiners.
    (whichever' cũng có thể được sử dụng như những từ hạn định-kết hợp với danh từ(/đại từ) đằng sau)
    * She had had to rely on whatever books were lying around there. (O)
    * Choose whichever one of the three methods you fancy. (O)
    C. COMPARISION

     

    whatever, whoever, whichever
    Nomial Relative Clauses
    Conditional-Concessive Clauses
    - được sử dụng như một DANH TỪ
    - cả mệnh đề đóng vai trò là một thành phần (chủ ngữ/tân ngữ/bổ ngữ) của mệnh đề chính.
    - được sử dụng như những mệnh đề phụ
    -Tạm được dịch là: bất cứ người/vật nào đó/ bất cứ cái gì đó
    -Tạm được dịch là: dù/ mặc dù/ không quan trọng/ không thành vấn đề
    whatever, whoever, whicheverđược sử dụng như các ĐẠI TỪ QUAN HỆ bị ẨN danh từ phía trước.
    whatever, whoever, whichever được sử dụng như các LIÊN TỪ
    - không có dấu phẩy giữa 2 mệnh đề, vì ‘Nomial Relative Clauses’ đóng vai trò là một thành phần (chủ ngữ/tân ngữ/bổ ngữ) của mệnh đề chính.
    - thường có dấu phẩy tách 2 mệnh đề hoàn chỉnh ra.
    - Nếu tách mệnh đề chính và mệnh đề phụ ra, thì ít nhất mệnh đề chính sẽ thiếu nghĩa, chưa đầy đủ về mặt ngữ pháp, vì nó bị mất một bộ phận của nó.
    Ví dụ 1:
    [Main Clause (M-C);Dependent Clause (D-C)]
    Whoever wants to come is welcome.
    M-C1: ?(S?) is welcome
    D-C1: Whoever wants to come (=>S)
    Ví dụ 2:
    He makes friends easily with whoever he meets.
    M-C2: He makes friends easily with ?(O?)
    D-C2: whoever he meets (=>O)
    Ví dụ 3:
    He always says whatever comes into his mind.
    M-C3: He always says ? (O?)
    D-C3: whatever comes into his mind. (=>O)
    Ví dụ 4:
    Choose whichever one of the three methods you fancy.
    M-C4: Choose ? (O?)
    D-C4: whichever one of the three methods you fancy (=>O)
    - Nếu tách mệnh đề chính và mệnh đề phụ ra, thì hai mệnh đề này vẫn có nghĩa riêng của nó, đầy đủ về mặt ngữ pháp.
    Ví dụ 1:
    Whoever wins this civil war there will be little rejoicing at the victory.
    D-C1: Whoever wins this civil war
    M-C1: there will be little rejoicing at the victory
    Ví dụ 2:
    Most people, whoever they are, seem to have at least one.
    M-C2: Most people seem to have at least one
    D-C2: whoever they are
    Ví dụ 3:
    Whatever brand you use, you will need four times as many teaspoonfuls as before.
    D-C3: Whatever brand you use
    M-C3: you will need four times as many teaspoonfuls as before
    Ví dụ 4:
    It can be served with vegetables or a salad, whichever is preferred.
    M-C4: It can be served with vegetables or a salad
    D-C4: whichever is preferred.
     
    Have a good time!

    Nhắn tin cho tác giả
    Vũ Thế Hùng @ 12:07 14/09/2010
    Số lượt xem: 392
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    ^_^FUNNY STORIES ^_^ CHUYỆN CƯỜI^_^

    SAYINGS - TỤC NGỮ_CHÂM NGÔN

    NHẤN VÀO ĐÔI CHIM ĐỂ TRỞ VỀ ĐẦU TRANG