Chào mừng quý vị đến với website của Vũ Thế Hùng!
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Gốc > Bài viết > Tiếng Anh >
Vũ Thế Hùng @ 12:07 14/09/2010
Số lượt xem: 392
WHICHEVER-WHATEVER-WHOEVER-WHEREVER-HOWEVER
Đôi khi, chúng ta gặp các từ như whichever, whatever, whoever, wherever, however, mà không rõ chúng có phải là đại từ quan hệ không, hay chúng là các liên từ, mặc dù có thể dịch nghĩa được những từ này ở mức độ có thể tin tưởng.
Mình xin đưa ra một ít kiến thức về những từ này. Mọi người kiểm chứng xem, nếu còn trường hợp nào ngoài những trường hợp tôi sắp đưa ra sau đây, thì bổ sung tiếp để cùng xem xét nhé:
|
whichever, whatever, whoever
( wherever, however )
(Được hiểu dùng trong 2 loại mệnh đề khác nhau)
|
||||||||||||||
|
A. CONDITIONAL-CONCESSIVE CLAUSES
I. Khái niệm cần biết
- Mệnh đề nhượng bộ-điều kiện bắt đầu bằng
- Với những mệnh đề kiểu này, ta tạm dịch là: dù/mặc dù/không quan trọng/không thành vấn đề
- Như vậy, hãy coi
- Nếu tách mệnh đề chính và mệnh đề phụ ra, thì hai mệnh đề này vẫn có nghĩa riêng của nó, đầy đủ về mặt ngữ pháp.
II. Cách sử dụng
1. When you want to say that something is the case and that it does not matter which person, place, cause, method, or thing is involved, you use
(Khi bạn muốn nói rằng điều gì đó mới là đúng trong tình huống cụ thể và rằng dù người nào, nơi nào, nguyên nhân nào, cách thức nào, hoặc vật nào có liên quan đến đều không quan trọng, thì bạn sử dụng
* Whoever wins this civil war there will be little rejoicing at the victory.
* Wherever it is, you aren't going.
* However it began, the battle was bound to develop into a large-scale conflict.
2.
(
(Như những từ hạn định, chúng kết hợp với danh từ(/đại từ) phía sau; như đại từ, chúng đứng một mình.)
* Whatever brand you use, you will need four times as many teaspoonfuls as before.
* That is why the deficit remains of key importance this year, whatever the Chancellor might say.
* Whichever way you look at it, neutrality is folly.
* It can be served with vegetables or a salad, whichever is preferred.
3. Another way of saying that it does not matter who or what is involved is to use
(Một cách khác để nói rằng không quan trọng người nào hoặc vật nào có liên quan đến, là việc sử dụng ‘no matter’ theo sau bởi
* Most people, no matter who they are, seem to have at least one.
* Our aim is to recruit the best person for the job, no matter where they are from.
* No matter how I'm playing, I always get that special feeling.
4. Note that 'however' can be followed by Adjective or Adverb (However + Adj/Adv + clause,...)
However hard I have ever worked, I do not get good salary.
|
||||||||||||||
|
B. NOMINAL RELATIVE CLAUSES
I. Khái niệm cần biết
- Mệnh đề quan hệ danh từ bắt đầu bằng
- ‘Nominal’: Nó có 3 chức năng chính của DANH TỪ trong câu: làm chủ ngữ, làm tân ngữ (sau động từ thường hoặc sau giới từ) và làm bổ ngữ (sau ‘to be’ chẳng hạn!)
- ‘Relative’: Nó có tính chất của MỆNH ĐỀ QUAN HỆ, đó là ‘quan hệ’ được với mệnh đề chính.
- Diễn giải nghĩa ẩn hoặc nghĩa tương đương của các từ
- Như vậy, hãy coi
- Nếu tách mệnh đề chính và mệnh đề phụ ra, thì mệnh đề chính sẽ thiếu nghĩa, chưa đầy đủ về mặt ngữ pháp, vì nó bị mất một bộ phận của nó!
* Whoever wants to come is welcome. (Mệnh đề quan hệ danh từ-MĐQHDT làm chủ ngữ của MĐ chính)
Anyone who wants to come is welcome.
* He makes friends easily with whoever he meets. (MĐQHDT làm tân ngữ, cho giới từ ‘with’ trong MĐ chính)
He makes friends easily with anyone who(m) he meets.
* He always says whatever comes into his mind. (MĐQHDT làm tân ngữ, cho động từ ‘says’ trong MĐ chính)
He always says anything that comes into his mind.
* There are four good programs on TV at eight o’clock. We can watch whichever program (whichever one) you prefer. (We can watch any of the four programs that you prefer.) (MĐQHDT làm tân ngữ, cho động từ ‘watch’ trong MĐ chính)
II. Cách sử dụng
1. Nominal relative clauses beginning with
(Những mệnh đề quan hệ danh từ bắt đầu bằng
2.
(
3.
(
4.
(`Whichever' thường được theo sau bởi ‘of’.)
* I'll do whatever you want. (whatever-O-tân ngữ)
* These wild flowers are so rare I want to do whatever I can to save them. (O)
* …a person with written authority from whoever is dealing with the will. (O)
* People will choose whichever of these regimes they find suits them best. (O)
5.
(
* She had had to rely on whatever books were lying around there. (O)
* Choose whichever one of the three methods you fancy. (O)
|
||||||||||||||
|
C. COMPARISION
|
||||||||||||||
| Have a good time! |
||||||||||||||
Vũ Thế Hùng @ 12:07 14/09/2010
Số lượt xem: 392
Số lượt thích:
0 người
 
- 28 Success Secrets of Learning English (14/09/10)
- Oxford Advanced Learner's Dictionary-8th Edition (Hot) (14/09/10)
- Tra Từ điển miễn phí với Lingoes (14/09/10)
- Bộ từ điển Anh – Anh tốt nhất của Cambridge (13/09/10)









Các ý kiến mới nhất